KHÁNG THỂ Flashcards
thành phần duy nhất và quan trọng trong miễn dịch dịch thể
kháng thể
bản chất kháng thể
globullin
vào năm nào và ai đã xây dựng được mô hình cấu trúc của phân tử globullin miễn dịch
vào đầu thập kỷ 50
Porter và Edelman
với enzym cắt papain, IgG bị cắt thành mấy mảnh
3
hai mảnh Fab của IgG có khả năng
kết hợp đặc hiệu với kháng nguyên nhưng không gây ra hiện tượng kết tủa kháng nguyên
mảnh Fc của IgG có khả năng
kết tủa trong dung dịch và không có khả năng kết hợp đặc hiệu với kháng nguyên
mảnh nào của IgG mang thuộc tính sinh học của globullin miễn dịch
Fc
enzym pepsin cắt chuỗi nặng IgG ở vị trí nào
đầu COOH của cầu nối S-S liên chuỗi nặng
enzym pepsin cắt chuỗi nặng IgG tạo thành mấy mảnh
2
mảnh lớn có hóa trị 2, được gọi là mảnh F(ab’)2
mảnh nhỏ nhanh chóng bị phá hủy
ở người có mấy loại chuỗi nặng và chuỗi nhẹ
5 loại chuỗi nặng
2 loại chuỗi nhẹ
mỗi phân tử globullin miễn dịch bao giờ cũng chỉ gồm hai chuỗi nặng, hai chuỗi nhẹ
giống nhau
IgG có mấy duới lớp
4
IgA có mấy dưới lớp
2
các cầu nối S-S ở chuỗi nặng và chuỗi nhẹ phân bố cách nhau khoảng
100-110 a.a
vùng thay đổi kí hiệu là
V
vùng cố định kí hiệu là
C
có mấy loại domain chuỗi nhẹ
2: VL, CL
có mấy domain chuỗi nặng
4: VH, CH1, CH2, CH3
CH4 có ở
IgG, IgE
vùng siêu biến còn được gọi là
vùng quyết định bổ túc (CDR)
có mấy loại dấu ấn kháng nguyên trong phân tử kháng thể
-dấu ấn isotype
-dấu ấn allotype
-dấu ấn idiotype
dấu ấn nào giúp phân biệt các lớp globullin miễn dịch
dấu ấn isotype
IgG có trong
các loại dịch, huyết tương
IgA có trong
dịch tiết
IgE có trong
hàm lượng rất thấp trong huyết tương
igM có trong
huyết tương
IgD có trong
lượng nhỏ trong huyết tương do không được sản xuất duới dạng tiết và dễ bị giáng hóa
chuỗi nặng của IgE là
ε, 5 domain
chuỗi nặng của IgM
μ, 5 domain
chuỗi nặng của IgA
chuỗi α dài hơn chuỗi γ
chuỗi nặng của IgD
δ
chuỗi nặng của IgG
γ
duy nhất kháng thể nào đi qua được nhau thai
IgG
hệ số lắng của IgG, IgA, IgD
7s
8s
hệ số lắng của IgE
19s
hệ số lắng của IgM
cầu nối tạo thành IgG
S-S
Ig có ái lực cao với tb mast và tb ái kiềm
E
cầu nối của IgM
S-S
chuỗi J sản xuất từ tương bào
cầu nối của IgA
chuỗi J
chuỗi S-cấu tử tiết sản xuất từ các tb niêm mạc
vai trò của chuỗi S trong IgA
gắn và vận chuyển IgA vào dịch tiết
bảo vệ tránh bị enzym phân hủy
tổng lượng Ig nào cao hơn tổng lượng IgG trong cơ thể
IgA
kháng thể dạng dimer
IgA
kháng thể dạng pentamer
IgM
Ig nào có 10 vị trí kết hợp KN nhưng chỉ có 5 vị trí hoạt động được
IgM
liên kết chéo giải phóng hóa chất trung gian dẫn đến tác dụng sinh học có thể gây hại cho cơ thể (pư quá mẫn tức khắc)
IgE
dấu ấn di truyền
allotype
dấu ấn allotype của chuỗi nặng lớp IgG, IgA là
IgG: Gm
IgA: Am, chuỗi nhẹ là k hoặc km
muốn tạo kháng thể chống allotype
dùng globullin miễn dịch cùng loài có allotype khác nhau làm kháng nguyên gây miễn dịch
biểu lộ allotype
đồng trội
một dấu ấn allotype
đồng hợp tử
hai dấu ấn allotype
dị hợp tử
dấu ấn mang tính kháng nguyên đặc hiệu của globullin miễn dịch đối với các epitope nhất định của chính một cá thể
idiotype
kết quả của mạng lưới tương tác idiotype-antiidiotype
ngừng đáp ứng miễn dịch
chức năng của globullin miễn dịch
nhận diện đặc hiệu KN
chức năng sinh học
thời gian bán hủy của IgG là
23 ngày (trừ IgG3 là 7 ngày)
thời gian bán hủy của IgA
5,5 ngày
thời gian bán hủy của IgM
5 ngày
thời gian bán hủy của IgD
2,8 ngày
thời gian bán hủy của IgE
2 ngày
Ig nào được tổng hợp vào tháng thứ 5 của thai nhi
IgM
nhiễm khuẩn bào thai thì hàm lượng Ig nào tăng ở trẻ sơ sinh
IgM
kháng nguyên phụ thuộc tuyến ức, globullin miễn dịch được sản xuất sớm nhất sau sơ nhiễm
IgM
thuộc tính của IgA
chống lại sự bám dính xâm nhập của vsv qua đường niêm mạc
diệt khuẩn (một số vi khuẩn gr-)
kháng virus (ngưng kết virus)
Ig nào có khả năng ngưng kết và hoạt hóa bổ thể mạnh nhất
IgM
KT tự nhiên với KN của nhóm máu hệ ABO
IgM
Ig nào có trên bề mặt tb B
IgD, IgM
nồng độ thấp nhất trong các lớp Ig miễn dịch
IgE
KT chính trong bệnh lý quá mẫn type I hay dị ứng
IgE
tb mast, tb ái kiềm giải phóng hóa chất trung gian khi
có hai KT IgE bắt chéo với 1 dị nguyên trên 2 thụ thể liền kề
Phần nào của IgE gắn với tb mast, tb ái kiềm
Phần nào gắn với kháng nguyên
Fc
Fab
thuộc tính sinh học của IgG
-pư ngưng kết và kết tủa
-di chuyển qua nhau thai
-opsonin hóa
-ADCC: gây độc tb phụ thuộc KT
-hoạt hóa bổ thể
-trung hòa độc tố
-bất động vi khuẩn và trung hòa virus
IgG nào không có khả năng hoạt hóa bổ thể
IgG4
mảnh nào của Fc thực hiện chức năng opsonin hóa
Fc
IgG qua được nhau thai là nhờ
Fcγ
IgM, IgG có thể có trong huyết tương, nhưng hầu như không có ở bào tương
đúng
paratope của KT nằm ở
vùng thay đổi cả chuỗi nặng và chuỗi nhẹ
các lớp Ig được phân biệt dựa vào
chuỗi nặng
phân tử IgM có cấu tạo
10 chuỗi nặng
10 chuỗi nhẹ
kháng thể có vai trò biệt hóa tb B thành tương bào
IgD
đầu của KT là
đuôi của KT là
Fab
Fc