C4: Cạnh tranh & Độc quyền trong nền KTTT Flashcards
Sự ra đời của tư bản tài chính là kết quả của sự phát triển
A độc quyền ngân hàng.
B. sự phát triển của thị trường tài chính.
C. độc quyền công nghiệp.
D. quá trình xâm nhập liên kết độc quyền ngân hàng với độc quyền của các nhà công nghiệp
D
Tư bản tài chính là sự thâm nhập và dung hợp vào nhau giữa tư bản độc quyềnngân hàng và tư bản độc quyền trong công nghiệp.
Mục đích của các tổ chức độc quyền là
A. chiếm đoạt giá trị thặng dư của người khác.
B. khống chế thị trường.
C. gây thiệt hại cho các đối thủ cạnh tranh.
D. củng cố vai trò của tổ chức độc quyền
A
Nhà nước tư sản đảm nhận đầu tư vào các ngành như thế nào?
A. Đầu tư lớn, thu hồi vốn nhanh, lợi nhuận ít
B. Đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm, lợi nhuận cao
C. Đầu tư không lớn, thu hồi vốn nhanh, lợi nhuận cao
D, Đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm, lợi nhuận ít
D
Nhà nước đảm nhận các ngành có:
+ đầu tư lớn
+ thu hồi vốn chậm
+ lợi nhuận ít
Vì các ngành này tư nhân không muốn đảm nhận
Sự ra đời của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước nhằm mục đích gì?
A. Phục vụ lợi ích của chủ nghĩa tư bản
B. Phục vụ lợi ích của tổ chức độc quyền tư nhân
C. Phục vụ lợi ích của nhà nước tư sản
D. Phục vụ lợi ích của tổ chức độc quyền tư nhân và cứu nguy cho chủ nghĩa tư bản
D
Nhà nước sẽ đảm nhận các ngành có thu hồi vốn chậm, lợi nhuận ít
để tư nhân kinh doanh các ngành khác có thu hồi vốn nhanh, lợi nhuận cao
Sự ra đời của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước nhằm mục đích phục vụ lợi ích của các tổ chức độc quyền tư nhân và tiếp tục duy trì, phát triển chủ nghĩa tư bản
Trong chủ nghĩa tư bản ngày nay, trùm tài chính thống trị nền kinh tế thông qua
A. “chế độ tham dự.
B. “chế độ uỷ nhiệm”.
C. kết hợp “chế độ tham dự” và “chế độ uỷ nhiệm”.
D. các tổ chức tài chính quốc tế.
C
Chế độ “tham dự”: mua số cổ phiếu không chế, chi phối công ty mẹ -> con -> cháu
Chế độ “ủy nhiệm”: đại cổ động ủy nhiệm thay mặt đa số cổ đông nhỏ
Yếu tố nào dưới đây không phải là nguồn gốc lợi nhuận của lợi nhuận độc quyền cao?
A. Lao động của công nhân làm việc trong các xí nghiệp độc quyền
B. Lao động KHÔNG công của công nhân làm việc trong các xí nghiệp ngoài độc quyền
C. Giá trị thặng dư của các nhà tư bản vừa và nhỏ thu được
D. Lao động thặng dư và đôi khi cả phần lao động tất yếu của những người sản xuất nhỏ, nhân dân lao động ở các nước tư bản và các nước thuộc địa và phụ thuộc
C
4 nguồn gốc của lợi nhuận độc quyền:
+ Lao động không công của công nhân trong xí nghiệp độc quyền
+ Lao động không công của công nhân xí nghiệp ngoài độc quyền
+ 1 phần GTTD nhà tư bản vừa và nhỏ bị mất đi
+ Phần LĐ thặng dư, LĐ tất yếu của những người SX nhỏ, nhân dân LĐ ở các nước thuộc địa & phụ thuộc
Dưới chủ nghĩa tư bản, tích tụ và tập trung sản xuất cao, biểu hiện ở:
A. số lượng các xí nghiệp tư bản lớn chiếm tỉ trọng nhỏ trong nền kinh tế, . nhưng nắm giữ và chi phối thị trường.
B. số lượng các xí nghiệp tư bản lớn chiếm tỉ trọng lớn trong nền kinh tế, nắm giữ và chi phối thị trường.
C. số lượng các xí nghiệp tư bản nhỏ chiếm tỉ trọng lớn trong nền kinh tế, nắm giữ và chi phối thị trường.
D. số lượng các xí nghiệp tư bản nhỏ chiếm tỉ trọng lớn trong nền kinh tế,
không nắm giữ và chi phối thị trường.
A
Ở Anh, Pháp, Mỹ, Đức. Năm 1990 có tình hình là: XN lớn chiếm xấp xỉ trên dưới 1% tổng số xí nghiệp trong cả nước:
+ Chiếm >3/4 tổng sức hơi nước và điện lực.
+ Tập trung ≈ ½ tổng số công nhân cả nước.
+ Sản xuất ra ≈ ½ ∑ sản phẩm xã hội.
Câu 28. Mục đích của xuất khẩu tự bản là
A nhằm thu được giá trị thặng dư và các nguồn lợi nhuận khác ở các nước
nhập khẩu tư bản.
B, xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài để bán, nhằm thu được lợi nhuận
cao hơn.
C. nhằm thúc đẩy sản xuất và trao đổi giữa các quốc gia trong nền kinh tế thế giới.
D. nhằm thu được giá trị thặng dư và các nguồn lợi nhuận khác ở các nước
xuất khẩu tư bản
A
Biểu hiện mới của xuất khẩu tư bản thể hiện ở chủ thể xuất khẩu từ bản có sự thay đổi lớn, trong đó nổi bật là
A. các công ty xuyên quốc gia; sự xuất hiện nhiều chủ thể xuất khẩu tư bản từ các nước đang phát triển.
B. các công ty xuyên quốc gia; sự xuất hiện nhiều chủ thể xuất khẩu tư bản từ các nước phát triển.
C. Sự xuất hiện nhiều chủ thể xuất khẩu tư bản từ các nước phát triển, các doanh nghiệp vừa và nhỏ
D. Sự xuất hiện nhiều chủ thể xuất khẩu tư bản từ các nước đang phát triển; các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ
A
Biểu hiện mới của xuất khẩu tư bản:
- Trước kia: Luồng XKTB: nước pt sang nước đang pt
- Gần đây: Luồng XKTB: nước pt sang nước pt
- Chủ thể XK có sự thay đổi lớn:
+ Công ty xuyên QG
+ Xuất hiện chủ thể XKTB ở các nước đang phát triển
- Hình thức XKTB đa dạng: đan xen XKTB & XKHH
- Nguyên tắc cùng có lợi trong đầu tư
Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về vai trò tích cực của chủ nghĩa tư bản
A.Chủ nghĩa tư bản chuyển nền sản xuất nhỏ thành nền sản xuất lớn hiện đại
B. Chủ nghĩa tư bản thực hiện xã hội hóa sản xuất
C. Chủ nghĩa tư bản thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển nhanh chóng
D. Chủ nghĩa tư bản thực hiện tư nhân hóa sản xuất
D
Vai trò tích cực của chủ nghĩa tư bản:
- Thúc đẩy lực lượng SX phát triển
- Chuyển nền SX nhỏ sang nền SX lớn hiện đại
- Thực hiện xã hội hóa SX
Nhận định nào dưới dây là sai khi nói về giới hạn phát triển của chủ nghĩa tư bản?
A. Mục đích của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa vẫn tập trung chủ yếu vì lợi ích của thiểu số giai cấp tư sản.
B Mục đích của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa hiện nay tập trung chủ yếu vì lợi ích chung của tất cả các giai cấp.
C Chủ nghĩa tư bản đã và đang tiếp tục tham gia gây chiến tranh và xung đột ở nhiều nơi trên thế giới.
D. Sự phân hoá giàu-nghèo trong lòng các nước tư bản và có xu hướng ngày càng sâu sắc.
B
Gi ới hạn phát triển của chủ nghĩa tư bản:
- Vẫn tập trung chủ yếu vì lợi ích thiểu số của GC tư sản
- Đã và đang tiếp tục tham gia gây chiến tranh và xung đột
- Sự phân hóa giàu - nghèo trong lòng các nước tư bản ngày càng sâu sắc
Mục đích chủ yếu của các conglomerate là
A. thu lợi nhuận từ sản xuất.
B. thu lợi nhuận từ dịch vụ cho sản xuất.
C. thu lợi nhuận từ kinh doanh chứng khoán.
D. thu lợi nhuận từ sản xuất kinh doanh.
C
Concern là hình thức tổ chức độc quyền
A. trong nội bộ ngành, gồm nhiều xí nghiệp có liên quan với nhau và được phân bố ở nhiều nước
B. đa ngành, gồm hàng trăm xí nghiệp có quan hệ với những ngành khác nhau và được phân bố ở nhiều nước.
C. đa ngành, gồm một số ít xí nghiệp có quan hệ với những ngành khác nhau và được phân bố trong một quốc gia.
D. trong nội bộ ngành, gồm một số ít xí nghiệp có quan hệ với những ngành khác nhau và được phân bố trong một quốc gia
B
Các xí nghiệp tư bản tham gia trust trở thành những cổ đông để
A. thu lợi nhuận theo số lượng hàng hoá.
B. thu lợi nhuận bình quân.
C. thu lợi nhuận theo số lượng cổ phần.
D. thu lợi nhuận tối đa.
C
Hình thức tổ chức độc quyền trong đó các xí nghiệp tư bản lớn kí các hiệp nghị
thỏa thuận với nhau về giá cả, sản lượng hàng hóa, thị trường tiêu thụ, kì hạn thanh toán là
A. cartel
B. syndicate
C. trust
D. consortium
A