Cấu Tạo Và Chức Năng Các Tuyến Ở Da Flashcards
2 loại tuyến ở da?
Chức năng?
Tổng bao nhiêu tuyến mồ hôi?
V mồ hôi / ngày
Thành phần mồ hôi
Có mấy loại tuyến mồ hôi? Cơ chế tiết của từng loại tuyến?
Dựa vào gì để phân loại
So sánh đặc điểm cấu trúc và chứng năng của các tuyến mồ hôi?
Vẽ cấu trúc tuyến mồ hôi
Thành phần chủ yếu của mồ hôi
Tuyến mồ hôi có thể thay đổi kích thước ko?
3 nguyên nhân gây rối loạn tiết mồ hôi
Có
3 nn:
- rl trung tâm điều nhiệt tại não
- thay đổi hạch giao cảm tủy
- rối loạn tại synapse và tuyến mồ hôi
Các rối loạn liên quan tuyến mồ hôi nước
- tăng tiết nguyên phát
- giảm tiết
Cơ chế tăng tiết mồ hôi nguyên phát
Nguyên nhân giảm tiết mồ hôi (hypohydrosis)
Bẩm sinh
Mắc phải:
+ xơ cứng bì
+ Thuốc kháng cholinergic
Chất tiết của mồ hôi đâu bình thường ?
Chất tiết mồ hôi dầu bất thường?
Các rối loạn liên quan tuyến mồ hôi dầu?
- mồ hôi mùi
- mồ hôi màu
- tắc nghẽn
Tắc nghẽn tuyến mồ hôi dầu
Tuyến toàn hủy là gì
Holocrine
Là hiện tượng tế bào tiết bã tan rã và xuất tiết chất nhờn khi chúng di chuyển vào lòng ống tuyến bã.
Tuyến bã tập trung nhiều ở đâu
Bao nhiêu loại tuyến bã
Mặt, da đầu, ngực trên, lưng trên.
3 loại:
- nang lông tơ
- nang lông bã nhờn
- nang lông tận
Vị trí nào tuyễn bã ko đi kèm nang lông
Luôn đi kèm, ngoại trừ:
Sau mí mắt ( tuyến Meibomian)
Quầng vú phụ nữ ( tuyến Montgomery)
Da qui đầu (tuyến Tyson)
Niêm mạc miệng
Viền môi (hạt Fordyce)
Thành phần bã nhờn? Chức năng chất nhờn?
Gồm: acid béo tự do, sáp, sterol ester, triglyceride, squalene.
Giúp da và lông mềm mượt, chống mất nước
Sản xuất bã nhờn là dấu hiệu nhạy cảm chỉ điểm cho hoạt động nội tiết liên quan đến androgen. Tăng và giảm khi nào
Tăng: giai đoạn dậy thì
Giảm: sau khi trửong thành, đặc biệt phụ nữ mãn kinh
Thảm sinh vật thường trú tại năng lông tuyến bã? Vai trò?
Malassezua Soo
Staphylococcus epidermidis
Propionibacterium sp (Cutibacterium sp)
Ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh trên da
Hoạt động của tuyến bã nhờn chịu ảnh hưởng của?
Tốc độ tiết bã nhờn bình thường? Tăng? Giảm? Trong bệnh lí nào?
- di truyền và nội tiết
- bình thường 1mg/10cm2 mỗi 3h
Giảm: <0.5 gặp trong viêm da cơ địa
Tăng: 1.5-4 trong viêm da tiết bã và mụn trứng cá
Biểu hiện lâm sàng mụn trứng cá
Sinh bệnh học 4 yếu tố của mụn trứng cá
- nhân mụn, mụn mủ, sẩn, cục ở mặt, ngực, lưng
- 4 yếu tố sinh bệnh học:
+ Tăng sảng thượng bì vùng nang lông
+ Tăng tiết chất bã
+ Viêm
+ Sự hiện diện hoạt động của P. Acnes
Tuyến bã cũng cấp bao nhiêu % lipid cho bề mặt da
90%
Tuyến bã rất cần thiết cho sự toàn vẹn cấu trúc và chức năng da